đuối lí

đuối lí

Người diễn giả đuối lí trước những câu hỏi hóc búa.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Không còn lẽ để tranh luận, bị thua trong cuộc tranh luận: "đuối lí" chỉ trạng thái một người không thể đưa ra thêm lập luận, chứng cứ để bảo vệ quan điểm của mình, thường do đối phương đưa ra lẽ mạnh hơn hoặc do tự nhận thấy mình sai.
dụ sử dụng
  • (Anh ta không còn lẽ để đáp lại.)
  • ( ấy vẫn cố chấp không còn lập luận nào chắc chắn.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "đuối lí trước": bị thua khi đối diện với ai đó hoặc điều đó.

    • Hắn đuối lí trước những bằng chứng không thể chối cãi. (Hắn không thể phản bác khi chứng cứ quá rõ ràng.)
  • "cảm thấy đuối lí": tự nhận thức mình không còn lẽ.

    • cố gắng biện minh, tôi vẫn cảm thấy đuối lí. (Tôi tự thấy mình không đủ lẽ để thuyết phục.)
Biến thể từ gần giống
  • Đuối (tính từ): yếu ớt, không còn sức lực (thường dùng cho thể chất hoặc tinh thần).

    • Sau khi chạy bộ, tôi thấy đuối sức. (Tôi mệt mỏi, không còn năng lượng.)
  • (danh từ): lẽ, lập luận, nguyên nhân.

    • Anh ta đưa ra nhiềuđể biện hộ. (Anh ta nêu ra nhiều lý do để bào chữa.)
Từ đồng nghĩa
  • Hết: không còn lẽ nào để nói.
    • Tôi đã hếtđể tranh luận với ông ta. (Tôi không còn lập luận nào nữa.)
  • : bế tắc, không tìm ra lẽ.
    • ấy trước câu hỏi của thầy. ( ấy không biết trả lời thế nào.)
Thành ngữ liên quan
  • Đuối lí còn cãi: cố chấp tranh luận không còn lẽ.
    • đuối lí còn cãi, anh ta vẫn không chịu thua. (Anh ta tiếp tục cãi vô ích biết mình sai.)

Từ chứa "đuối lí"